Xem toàn bộ: Lập tŕnh LabVIEW  - Tác giả: TS. Nguyễn Bá Hải

Bài 10: Các ứng dụng với card Hocdelam USB 9001 và HDL-9000

Học xong bài này, bạn sẽ nắm được:

 

-          Thông số kỹ thuật của card Hocdelam USB-9001 và HDL-9000

-          Cách thu thập dữ liệu nhanh chóng với Card Hocdelam-USB 9001

-          Điều khiển vận tốc và vị trí động cơ DC theo thuật toán PID sử dụng bộ thí nghiệm đa năng HDL-9000

 

10.1 Giới thiệu card Hocdelam USB-9001

Card giao tiếp máy tính đa năng giá rẻ Hocdelam USB 9001 có chức năng tương đương các card thu thập dữ liệu USB do các hăng nước ngoài sản xuất có trên thị trường trong và ngoài nước như NI USB 6008/6009-Hoa kỳ, Advantech – Đài Loan, vv. Card Hocdelam USB-9001 có thể dùng để giao tiếp với máy tính qua cổng USB dựa theo chuẩn RS232. Đặc biệt, đây là sản phẩm phần cứng do Hocdelam Group sản xuất và lập tŕnh thư viện đầy đủ và dễ sử dụng hơn những sản phẩm trên thị trường. Với card này, người sử dụng được hỗ trợ tài liệu tiếng Việt đầy đủ và hỗ trợ trực tuyến thông qua kho ví dụ mẫu tại website http://labview.hocdelam.org để nhanh chóng xây dựng các ứng dụng của ḿnh.

-        Xem ví dụ LabVIEW mẫu: CD> Bai 10> Vi du Hocdelam-9000 PI.vi để biết cách lập tŕnh PID điều khiển động cơ DC. Và Video clip demo: CD/Demo/DC motor control.

H́nh 10.1 Điều khiển vị trí động cơ DC theo thuật toán PID

Một ví dụ khác là sử dụng card Hocdelam USB 9001 để điều khiển một mobile robot như h́nh 10.2. Chi tiết về lập tŕnh Robot 3D và điều khiển PID vận tốc robot sẽ được cập nhật trong lần tái bản tiếp theo của cuốn sách này.

 

H́nh 10.2 Thu thập dữ liệu từ các cảm biến vào máy tính phục vụ điều khiển mobile robot

 

Bạn cũng có thể sử dụng card Hocdelam USB-9001 để thực hiện bài toán điều khiển vận tốc động cơ DC thường gặp trong công nghiệp.

H́nh 10.3 Điều khiển vận tốc động cơ DC theo thuật toán PID

Tới bày này, bạn đă có thể nghĩ đến việc tự trang bị cho ḿnh một bộ dụng cụ học tập, nghiên cứu LabVIEW giá thành thấp (hỗ trợ giáo dục) như sau:

STT

Tên

Số lượng

Giá tham khảo

1

Card Hocdelam USB-9001(*)

1 cái

890.000

2

Cảm biến nhiệt độ LM35, biến trở, LED, TIP 122

1 bộ

30.000

3

Dây diện cỡ nhỏ, lơi cứng

1 m

5000

4

Dây USB

1 cái

20.000

5

Động cơ DC loại bé

1 cái

30.000

6

Tua vít nhỏ, kiềm, vv..

1 cái

15000

Tổng cộng (VNĐ)

990.000

Giảm giá sinh viên và giảng viên | Liên hệ: http://sanpham.hocdelam.org

H́nh 10.4 Bộ dụng cụ học tập và nghiên cứu LabVIEW giá thấp

10.2 Các ứng dụng với Card Hocdelam USB-9001

Phần này lần lượt hướng dẫn các bạn thực hiện xây dựng các ứng dụng thực tế với card Hocdelam USB-9001 gồm:

-        Thu thập dữ liệu từ các cảm biến nhiệt độ, biến trở, ánh sáng, khoảng cách, vv.

-        Điều khiển động cơ DC theo thuậ toán P trong bộ PID.

-        Điều khiển hệ thống làm mát

Để thực hiện một ứng dụng với LabVIEW, ta phải: 1-Kết nối phần cứng cần thiết, 2-cài đặt phần mềm cần thiết, và 3-tiến hành lập tŕnh.

 

10.2.1 Phần cứng

Trường hợp 1: Bạn sử dụng card Hocdelam USB-9001

-          Kết nối phần cứng theo sơ đồ  h́nh 10.15: Nối chân Vout (chân giữa của biến trở, hoặc chân Vout của cảm biến LM35 vào chân ADC 1 của card Hocdelam USB-9001)

H́nh 10.5: Cách kết nối biến trở vào mạch điện

Trường hợp 1: Nếu bạn sử dụng bộ thí nghiệm đa năng HDL-9000

Bộ thí nghiệm đa năng HDL-9000 là một gói giải pháp toàn diện giá thành thấp (gồm phần cứng, phần mềm tiếng Việt, bài giảng soạn sẵn, và kho thư viện ví dụ mẫu) trong kỹ thuật dùng đào tạo đo lường cảm biến, điều khiển thiết bị theo thuật toán PID, Fuzzy logic, điều khiển và giám sát qua mạng Internet, vv. trong các ngành cơ điện tử, ô tô, tự động hóa, vật lư, vv. Hiện tại đă có hơn 400 lượt người và doanh nghiệp trong và ngoài nước sử dụng bộ thí nghiệm này. Xem h́nh 10.16.

H́nh 10.6 Bộ thí nghiệm đa năng HDL-9000

Để đo cảm biến nhiệt độ hoặc biến trở với HDL-9000, bạn nối cảm biến vào mạch điện như h́nh dưới 10.17

Chân tín hiệu của cảm biến. Ví dụ: Nếu là biến trở th́ chân tín hiệu chính là chân ở giữa. Hai chân nguồn là hai chân b́a của biến trở.

H́nh 10.7 Kết nối cảm biến vào bộ thí nghiệm đa năng HDL-9000

Tới đây, bạn đă hoàn tất phần cứng, giờ hăy bắt tay thực hiện việc cài đặt phần mềm.

 

10.2.2 Phần mềm

Khi giao tiếp ta cần cài đặt một số phần mềm như sau: NI VISA, Hocdelam USB-9001 Driver. Bạn có thể tải các phần mềm này trên website: http://labview.hocdelam.org >Mục tài liệu.

Cài đặt NI-VISA (là công cụ để LabVIEW hiểu được các cổng giao tiếp, ở đây ta dùng cổng USB). Mở CD kèm theo sách bạn sẽ thấy NI-VISA theo đường dẫn: CD> Phan mem> NI VISA 4.2. (Các h́nh hướng dẫn cài đặt sẽ không được đặt tên)

1.      Giải nén

2.      Chọn OK

3.      Chọn  Unzip để giải nén.

 

4.      Sau khi giải nén chọn Run WinZip rồi chọn Next

 

5.      Chọn Next

 

6.      Chọn Next

 

7.      Chọn Next

 

8.      Sau khi chờ cài đặt xong, bạn chọn Finish

Cài đặt Hocdelam USB 9001 Driver để card Hocdelam USB-9001 có thể giao tiếp được với máy tính (Hệ điều hành) của bạn.

Nếu máy tính của bạn là Windows XP

-        Bạn vào CD> Phan mem> 002 Hocdelam USB 9001 Driver> Giải nén Hocdelam USB 9001 Driver Windows XP.rar

-        Chạy file: DRVINSTSE.EXE

-        Chương tŕnh tự động cài đặt trong vài giây là hoàn thành.

Bạn thấy hộp thoại sau xuất hiện và tự biến mất nhanh trên màn h́nh th́ quá tŕnh cài đặt đă thành công.

Nếu máy tính của bạn là Windows Vista hoặc Windows 7

-        Bạn vào CD> Phan mem> 002 Hocdelam USB 9001 Driver> Giải nén Hocdelam USB 9001 Windows7 Driver.rar

-        Chạy file: Hocdelam USB 9001 Windows7 Driver.exe và làm theo hướng dẫn.

Chọn Next khi hộp thoại sau xuất hiện.

Chọn Finish để kết thúc việc cài đặt.

Đến đây bạn đă hoàn thành công việc chuẩn bị. Giờ ta bắt tay vào lập tŕnh LabVIEW để thu thập dữ liệu từ một biến trở hoặc một cảm biến nhiệt độ LM35.

10.2.3 Đo nhiệt độ LM35

Mục tiêu ta phải thu thập được tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ lên máy tính và vẽ một đồ thị của cảm biến này theo thời gian thực (thời gian đo)

H́nh 10.8: Kết quả đạt được

Hăy cùng bắt tay vào thực hiện việc lập tŕnh

Bước 1: Kiểm tra cổng kết nối của card giao tiếp với máy tính

Kiểm tra xem máy tính đă nhận card chưa.

-         RC lên My computer> Chọn Tab Hardware> Chọn vào Port.

Card đă nhận đúng khi và chỉ khi có ḍng chữ tô xanh trong h́nh.

-         Kiểm tra cảm biến xem c̣n tốt không

o        Cấp nguồn 5V cho cảm biến. Để chân Vout tự do.

o        Đo Vout bằng đồng hồ đo điện. Khi đo, xoay biến trở th́ bạn thấy Vout sẽ thay đổi tương ứng với sự thay đổi của vị trí biến trở.

 

Bước 2: Lập tŕnh thu thập dữ liệu

-          Để lập tŕnh thu thập dữ liệu ta tại file mới bằng cách click vào File> New

Chọn select a VI

Chọn IO Library Hocdelam USB 9001 – 2009.

 

-          Right click lên Card port> Create control

       

Tạo Indicator ở ADC1 (Tín hiệu đầu ra của biến trở phải được nối với chân ADC 1 của card Hocdelam USB 9001).

Tạo While loop như h́nh

 


Chỉnh sửa lại front panel cho tiện dùng và quan sát.

Kiểm tra số cổng COM của Card Hocdelam USB 9001.

Chọn card phù hợp

Việc cần làm tiếp theo là chuyển tín hiệu của vi điều khiển (0-255)  thành tín hiệu điện áp (0-5Volt). Ta biết rằng, độ phân giải của kênh ADC của card Hocdelam USB-9001 là 8bit nên giá trị từ 0 đến 5Volt của cảm biến sẽ được chia thành 28=256 giá trị (tức từ 0 đến 255). Do vậy ta có công thức chuyển giá trị số thành giá trị điện áp thực như sau:

 

Như vậy,  này chính là giá trị điện áp Vout của cảm biến mà ta đo được bằng đồng hồ Voltmeter.

Bạn đă hoàn thành tốt bài toán thu thập dữ liệu từ biến trở hoặc cảm biến nhiệt độ lên máy tính. Cùng chương tŕnh này, bạn có thể thay thế cảm biến nhiệt độ hoặc biến trở, đồng thời thay đồng hồ bằng một cột chỉ thị nhiệt độ như h́nh 10.16. để tiện quan sát.

 

Thảo luận về data flow, kiểu dữ liệu và kết nối phần cứng

Trước khi kết thúc phần này, chúng ta hăy cùng thảo luận về data flow (ḍng dữ liệu), và kiễu dữ liệu trong LabVIEW.

Data flow LabVIEW thực thi các lệnh từ trái qua phải. Để quan sát điều này, bạn chọn h́nh bóng đèn bên cạnh nút Pause, sau đó chạy chương tŕnh. Bạn sẽ thấy các “hạt” tín hiệu chạy từ trái qua phải.

 

 

Kiểu dữ liệu  là công cụ để gán “dăi giá trị” cho một biến nào đó. Có nhiều loại kiểu dữ liệu với số bit khác nhau. Số bit càng cao th́ biến gán với kiểu dữ liệu đó càng có giá trị lớn. Đôi khi, cần phải thay đổi kiểu dữ liệu để giá trị đo được hiển thị ra một cách chính xác.

Lưu ư: Trong LabVIEW, dây hoặc control, hoặc indicator màu xanh th́ có giá trị là Unsigned 8 bit. Tức giá trị tối đa của các khối này là 255).

 

Lưu ư khi làm việc với phần cứng trong LabVIEW là trước khi khởi động phần mềm LabVIEW, ta phải cắm card USB vào máy. Nếu LabVIEW đang được mở và card chưa cắm th́ ta tắt LabVIEW đi và cắm card vào, sau đó khởi động LabVIEW lên. Nếu đă làm đúng hết các bước mà bạn không giao tiếp được phần cứng để đọc tín hiệu từ cảm biến th́ hăy liên lạc supports@hocdelam.org hoặc labview.help@gmail.com  để được hỗ trợ.


10.3 Điều khiển PID động cơ DC

10.3.1 Lư thuyết điều khiển PID

Có thể nói bộ điều khiển PID (viết tắt của: Proportional–Integral–Derivative Controller) là một trong những bộ điều khiển phổ biến và quan trọng nhất trong các thiết bị và hệ thống công nghiệp từ ở đĩa CD tới vận tốc xe ô tô đều được thực hiện bởi các thuật toán PID. Tài liệu này đó dùng điều khiển các hệ thống vật lư như động cơ DC (Xem h́nh 10.9), hệ thống lái tự động trên robot, ô tô, ḷ nhiệt, vv.

H́nh 10.9 Sơ đồ điều khiển động cơ DC theo thuật toán PID

Điều khiển PID là ǵ? Bộ điều khiển PID (Proportional–Integral–Derivative Controller) là một bộ hiệu chỉnhphản hồi nhằm làm giá trị sai lệch của một tín hiệu đang được điều khiển bằng không. Bộ PID có ba thành phần: proportional - tỷ lệ, integral - tích phân, và derivative - đạo hàm), ba thành phần này đều có vai tṛ đưa sai lệch về không. Tính chất tác động của mỗi thành phần có đặc điểm riêng được khảo sát chi tiết trong phần sau. Tín hiệu phản hồi (feedback signal) thường là tín hiệu thực được đo bằng cảm biến. Giá trị sai lệch là hiệu của tín hiệu đặt (setpoint) trừ cho tín hiệu phản hồi.

- PID là bộ điều khiển thông dụng nhất trong công nghiệp v́ tính dễ áp dụng, và mang lại chất lượng điều khiển ổn định cho hệ thống. Cụ thể, bộ điều khiển PID thường sử dụng trong điều khiển động cơ DC, robot, các hệ thống trong ô tô, điều khiển áp xuất, băng truyền, vv.

Ví dụ: Bài điều khiển động cơ trong h́nh 10.9 được giả sử được dùng để điều khiển vị trí của đầu 1 gắn trên thanh kim loại trượt không ma sát trên bề mặt 3 để thanh di chuyển từ A đến B như h́nh 10.10.

H́nh 10.10 Cơ cấu cần điều khiển vị trí

 10.3.2 Bản chất toán học của thuật toán PID

Sơ đồ của hệ thống trong h́nh 10.9 được vẽ lại thành h́nh 10.11.

H́nh 10.11 Bộ PID điều khiển vị trí

Một bộ điều khiển PID có sơ đồ như h́nh trên. Trong bộ điều khiển PID, sai lệch  được tính bằng hiệu giá trị đặt hoặc điểm đặt (Set point ) trừ cho giá trị thực tế đo được (measured value của hệ thống). 

 (10.1)

Hoạt động của hệ thống điều khiển vị trí. Bộ PID này sẽ đọc và hiểu giá trị mà người điều khiển mong muốn (gọi là giá trị đặt, ở đây là  vị trí của B có tọa độ xB=20cm), thường người điều khiển đưa giá trị đặt vào bộ điều khiển PID thông qua GUI (Graphical user interface - giao diện người dùng đồ họa). Bộ điều khiển PID sẽ tính sai lệch e, và qua bộ PID thành tín hiệu điều khiển u(t)1 tính theo công thức 10.2, sai lệch sau khi tính toán được truyền ra ngoài hệ thống thực thông qua card vào/ra (I/O) như card Hocdelam USB-9001 hoặc NI 6009 ở đây tín hiệu lúc này là tín hiệu điện áp và được gọi là u(t)2. Sau đó, tín hiệu này được khuếch đại nhờ một bộ Driver (ví dụ Motor driver) để tăng tín hiệu đủ công suất điều khiển cơ cấu chấp hành (động cơ DC), gọi là tín hiệu U(t). Tín hiệu điều khiển động cơ  sẽ điều khiển cơ cấu 5, khi động cơ quay th́ thanh kim loại trược theo phương X và đầu 1 di chuyển dần từ A tới B. Hoàn thành một ṿng điều khiển.

Sau đó bộ điều khiển PID sẽ liên tục thực hiện lại việc tính toán sai lệch của vị trí đặt (vị trí B) so với giá trị vị trí thực tế (measured signal) của đầu 1 (nhờ vào bộ đo vị trí gắn với động cơ), Nếu giá trị sai lệch vẫn c̣n th́ bộ điều khiển PID tiếp tục phát ra tín hiệu để quay độ động cơ cho tới khi giá trị thực tế của dộng cơ trùng khớp với giá trị đặt. Tức khi đó sai lệch sẽ bằng 0. Chừng nào c̣n sai lệch th́ bộ điều khiển PID c̣n hoạt động để hiệu chỉnh tín hiệu điều khiển. Bản chất toán học của bộ PID sẽ được giải thích trong công thức 10.2. Giá trị tín hiệu đưa vào động cơ được tính là:

 (10.2)

-        : tín hiệu điều khiển, là tín hiệu do bộ PID sinh ra, (thường tín hiệu này đi qua một module công suất) và đi vào hệ thống (động cơ một chiều). Có đơn vị phụ thuộc phần cứng, như đối với điều khiển động cơ một chiều 24V thông qua module công suất là một Motor driver 24V th́ có đơn vị là Volt.

-        : Khâu tỷ lệ.

-        : các hệ số tỷ lệ, tích phân và vi phân của bộ PID

-        sai lệch tại thời điểm hiện tại.

-        : Diện tích S tạo bởi đường cong giá trị thực tế (xem h́nh 1.21), đường thẳng giá trị đặt, và các cận là thời điểm trước và sau một ṿng điều khiển (cũng chính là thời gian thực hiện hết một ṿng lặp toàn bộ chương tŕnh điều khiển K trong đồ thị 10.12) hay nói cách khác K chính là đơn vị thời gian trích mẫu  (thường thời gian trích mẫu bé khoảng ms thậm chí nano giây). Vậy tích phân từ 0 → t của sai lệch nhân với thời gian lấy mẫu (trong công thức 10.2) chính là tổng hợp các sai lệch từ khi hệ thống bắt đầu được điều khiển tới thời điểm hệ thống đang hoạt động hiện tại.

H́nh 10.12 Mô tả giá trị đặt, giá trị đo được và diện tích sai lệch

-        Các hệ số luôn không âm: Tức

-        : Tốc độ thay đổi của sai lệch tại thời điểm hiện tại.

 

Ư nghĩa các hệ số gain trong bộ PID khi tăng các hệ số độc lập nhau

-        Với cùng một giá trị , nếu tăng , th́ tín hiệu điều khiển  tăng.  tăng đồng nghĩa điện áp tác động vào động cơ một chiều tăng lên, điện áp tăng sẽ làm làm giảm nhanh hơn có nghĩa hiệu giá trị đặt và giá trị đo được sẽ giảm nhanh hơn. Khi đó ta gọi khả năng đáp ứng của thống nhanh. Đáp ứng của hệ thống được xem là càng nhanh khi thời gian cần thiết để tín hiệu đầu ra của hệ thống đạt tới giá trị đặt càng nhỏ. Tuy nhiên, khi quá lớn, th́ hệ thống không ổn định v́ có hiện tượng giá trị đo được của hệ thống vượt quá giá trị đặt, gọi là vọt lố  (overshoot).

-         có tác dụng làm tăng tốc độ đáp ứng v́ nó cũng làm tăng điện áp (U(t)) đặt vào động cơ. Đồng thời khâu này làm sai lệch tỉnh (steady-state error) trở về 0 nhờ vào đặc tính cộng dồn sai lệch của phép toán tích phân. Sai lệch tỉnh là sai lệch sau khi tín hiệu đầu ra của hệ thống đă ổn định.

-         Khâu D có tác dụng làm ổn định hệ thống. Khi đổi dấu tức giá trị phản hồi lớn hơn giá trị setpoint, th́ khâu D nó có tác dụng làm giảm tín hiệu điều khiển

 

Phương pháp định bộ thông số  (Các hệ số gain) thủ công thường dựa vào việc thử nghiệm các thông số. Ta xác lập các hệ số Kp, bằng không. Sau đó tăng dần Kp cho tới khi vọt lố đạt bằng gấn 1,5 lần giá trị đặt. Hiệu chỉnh  cho sai lệch tỉnh bằng không. Và hiệu chỉnh  cho hệ thống giảm rung lắc.

Ngoài ra bạn c̣n có thể thực hiện việc chọn các hệ số này bằng phương pháp t́m các hệ số  của Zigler–Nichols như bảng 10.1.

Bảng 10.1: Phương pháp chỉnh PID (Phương pháp Ziegler–Nichols)

Dạng điều khiển

 

Kp

 

Ki

 

Kd

 

P

0.50Ku

 

 

 

PI

0.45K

1.2Kp / Pu

 

 

PID

0.60Ku

2Kp / Pu

KpPu / 8

-          Ku: Giá trị Kp làm cho hệ thống mất ổn định 150%.

-         Pu: Khoảng thời gian dao động của tín hiệu đo được.

Cao hơn phương pháp xác định các hệ số bằng tay th́ c̣n phương pháp xác định bộ gain Kp, Ki, và Kd tự động sẽ được cập nhật ở các tập sách tiếp theo cùng tác giả.

10.3.4 Thực hành điều khiển PID cho động cơ DC

Để thực hành bộ điều khiển PID, chúng tôi chọn card Hocdelam USB 9001, phần cứng hoàn thiện như h́nh 10.13 và sơ đồ mạch điện h́nh 10.14.

H́nh 10.13 Sơ đồ kết nối phần cứng điều khiển PID động cơ DC

H́nh 10.14 Sơ đồ mạch điện kết nối phần cứng điều khiển PID động cơ DC

Thuật toán điều khiển động cơ DC trong LabVIEW được lưu dưới dạng File CD>Bai 10> DC motor P control.vi

H́nh 10.23 Kết quả lập tŕnh P control cho động cơ DC

H́nh 10.16 Giao diện người dùng điều khiển P cho động cơ DC

 

Đáp ứng của vị trí động cơ DC theo thuật toán P khá tốt. Thời gian đáp ứng là 0.2 giây với . Sai lệch tiến tới không sau 0.5 giây. Xem h́nh 10.17. Đường màu trắng là giá trị đặt, đường màu đỏ là giá trị đáp ứng (giá trị đo được từ Encoder), màu vàng là sai lệch.

H́nh 10.17 Đáp ứng của vị trí động cơ DC

Do giới hạn cuốn sách này chỉ đề cập các vấn đề cơ bản nhất trong LabVIEW nên để mở rộng và tự lập tŕnh được bài toán PID, bạn hăy đọc bài “Điều khiển động cơ DC theo thuật toán PID cho mọi người, TS. Nguyễn Bá Hải” tại website LabVIEW Hocdelam theo đường dẫn : http://labview.hocdelam.org> Nghiên cứu> Báo khoa học

Qua CD kèm theo sách, tác giả cũng tặng ví dụ mẫu điều khiển PI cho các bạn tự t́m hiểu và khám phá. BD của bài toán điều khiển PI được cho ở h́nh 10.26. Xem ví dụ mẫu tại CD> Bai 10> Vi du Hocdelam-9000 PI.vi

H́nh 10.26 Điều khiển khâu PI vị trí động cơ DC

 

Bạn có biết?

Xem video demo về điều khiển PID trong CD> Demo> DC Motor Control. Bạn có thể liên lạc supports@hocdelam.org hoặc hotline: 0937 159 700 để đăng kư thực miễn phí hành bài toán điều khiển động cơ DC theo thuật toán PID tại pḥng thí nghiệm của Hocdelam Group (tại Thủ Đức, Quận 6, và Hà Nội). Do lịch đăng kư thực hành khá đông, nên bạn sẽ phải chờ theo thứ tự đăng kư. Thông thường, bạn sẽ được xếp lịch sau 4 ngày tính từ khi đăng kư.

                                                

 

Bài tập:

Câu 1: Thực hành đo lường cảm biến nhiệt độ LM35 vào máy tính và vẻ đồ thị nhiệt độ dựa vào card Hocdelam USB-9001.

Câu 2: Thu thập tín hiệu từ một Encoder vào máy tính qua card Hocdelam USB-9001. (Gợi ư: Xem ví dụ mẫu: CD> Bai 10> Doc encoder.vi)

Câu 3: Thực hành điều khiển khâu P cho động cơ DC (vị trí và vận tốc).

Câu 4: Hăy mô tả hoạt động của bộ điều khiển PID và cách chọn các hệ số trong bộ điều khiển.

Câu 5: Thực hành lập tŕnh điều khiển khâu PI vị trí động CD

Câu 6: Hăy giải thích tại sao khâu I trong bộ điều khiển PID có thể khử được sai lệch tỉnh của hệ thống?

Câu 7: Bạn cần nắm một số thuật ngữ tiếng Anh trong điều khiển tự động trong h́nh sau (hăy sử dụng từ điển để tra từ).

Nguồn h́nh: Wikipedia)

Tham khảo bài 10

[1] Wikipedia.org

[2] Controls.ame.nd.edu/ame437/S2003/hw1

[3] TS. Nguyễn Bá Hải, “Điều khiển PID vị trí động cơ DC với LabVIEW”, Hocdelam Group, 2009.

[4] TS. Nguyễn Bá Hải, Thạc Sĩ Ngô Hải Bắc, PGS. TS. Jee-Hwan Ryu “Điều khiển bền vững động cơ DC” Hội thảo khoa học quốc tế URAI, Seoul, Hàn Quốc.